Bộ môn thể hình hay gym là một trong những bộ môn giúp rèn luyện sức khỏe và lòng kiên nhẫn của con người. Bộ môn này có nguồn gốc từ nước ngoài nên nhiều người mới luyện tập sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và làm quen với các khái niệm. Với mong muốn các bạn hiểu rõ hơn về loại hình tập luyện này. UP GYM sẽ giới thiệu tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh về thể hình và tập Gym qua bài viết sau. Ngoài ra sẽ giải thích rõ cụm từ “rèn luyện sức khỏe tiếng Anh là gì”? Mời các bạn cùng theo dõi nhé.
RÈN LUYỆN SỨC KHỎE TIẾNG ANH LÀ GÌ?

“Rèn luyện sức khỏe” tiếng Anh là gì được dịch là “exercise for health” hoặc “physical fitness training.” Đây là quá trình thực hiện các hoạt động thể chất nhằm cải thiện và duy trì sức khỏe tổng thể của cơ thể. Ngoài ra, “Rèn luyện sức khỏe” cũng có thể được hiểu bằng cụm từ “physical fitness regimen” hoặc “health and fitness training.” Đối với việc thực hiện các hoạt động như tập luyện thể dục, chạy bộ, hoặc tham gia các hoạt động thể thao lành mạnh, bạn có thể sử dụng các thuật ngữ như “exercise,” “workout,” hoặc “physical activity”. Qua đây các bạn đã hiểu rõ cụm từ rèn luyện sức khỏe tiếng Anh là gì rồi đúng không nào?
RÈN LUYỆN SỨC KHỎE TIẾNG ANH LÀ GÌ? – TỪ VỰNG TIẾNG ANH LIÊN QUAN ĐẾN KHÁI NIỆM BÀI TẬP

- Exercise: Bài tập. Có thể là bài tập chân tay, bài tập ngực, bài tập bụng nhằm kết hợp các động tác chuyển động và hít thở.
- Set: hiệp
- Rep: Muốn nói đến số lần tập liên tục trong 1 hiệp, cho đến khi bạn kết thúc hoàn toàn động tác của bài tập đó.
- Isolation: dùng để chỉ các bài tập chỉ tác động đến 1 cơ hay 1 nhóm cơ nào đó
- Compound: Kết hợp, phối hợp, dùng để chỉ các bài tập có tác động đến nhiều cơ hay nhiều nhóm cơ 1 lúc
- Rep max: viết tắt là RM hay còn gọi là mức tạ tối đa. Thuật ngữ này dùng cho các bài tập liên quan đến tạ
- Failure: thất bại, là không làm được gì thêm. Trong thể hình thì đó là lúc giới hạn của cơ, cơ bị mỏi hay bị quá tải không thể đáp ứng được lượng cân nặng đó nữa.
- Over training: tập luyện quá sức, nó xảy ra khi mà khối lượng hay cường độ tập của 1 người nào đó vượt quá khả năng phục hồi của họ, có thể dẫn tới hậu quả là cơ không phát triển, thậm chí mất đi sức mạnh cơ bắp.
- Warming up: Làm nóng cơ, thường dùng khi bắt đầu 1 buổi tập, làm nóng cơ bằng cách chạy bộ nhẹ nhàng 5 phút hoặc khởi động nhẹ nhàng toàn cơ thể với mức tạ rất nhẹ.
- HIT: Viết tắt của Hight Intensity Training nghĩa là Tập luyện cường độ cao.
- Drop set: Bài tập tạ với mức ban đầu là 70%, sau đó tập tiếp với mức 50% và cuối cùng là bỏ tạ xuống.
- Rest – pause: Tập với mức tạ ban đầu có thể nâng từ 6-10 reps, sau khi không thể nâng nổi nữa, nghỉ khoảng 10s sau đó nâng tiếp đến khi không thể nâng nổi nữa.
- Forced reps: Tập với sự hỗ trợ của bạn tập
- Partial reps: Tập nặng đến khi không thể hoàn thành 1 reps
- Rep Blast: 1 hiệp tập với 20 – 30 Reps nhằm làm căng cơ hoàn toàn
- Volume Blast: tập từ 5 – 10 hiệp với 10 Reps.
- Super Set: Luyện tập theo phương pháp kết hợp các bài tập khác nhau của cùng 1 nhóm cơ lại với rất ít thời gian nghỉ hoặc tập liên tục
- Pyramid training: Luyện tập theo phương pháp Kim tự tháp
- Periodization: Chương trình tập theo kiểu phân kỳ, chia giai đoạn.
- Power building hay Power lifting: Chương trình tập theo kiểu chú trọng sức mạnh, sức mạnh là số 1, sức mạnh là mục tiêu chính.
RÈN LUYỆN SỨC KHỎE TIẾNG ANH LÀ GÌ? – CÁC KHÁI NIỆM TIẾNG ANH LIÊN QUAN ĐẾN THỂ HÌNH VÀ GYM

Ngoài các khái niệm liên quan đến vấn đề bài tập, hoặc nghĩa của cụm từ rèn luyện sức khỏe tiếng Anh là gì? UP GYM còn chia sẻ đến các bạn các khái niệm liên quan đến thể hình và gym như sau:
- Fitness: Nói về các môn thể dục, tập thể dục nói chung.
- Gym: Phòng tập thể dục
- Aerobic: Thể dục nhịp điệu. (Bộ môn này thường dành cho các chị em phụ nữ)
- Cardio: Chỉ các bài tập tốt cho hệ tim mạch và có tác dụng đốt mỡ thừa.
- Workout: Kế hoạch tập luyện được vạch ra 1 cách chi tiết bao gồm nhiều nội dung như bài tập, số lần tập, trình tự tập, kế hoạch dinh dưỡng…
- Barbell: Tạ đòn, gồm 1 thanh tạ và 2 đầu để lắp các bánh tạ
- Dumbbell: Tạ đơn, gồm 1 thanh tạ rất ngắn chỉ vừa 1 tay cầm và 2 đầu lắp bánh tạ cố định
- Training: Đào tạo, huấn luyện
Từ vựng về dinh dưỡng cho thể hình
- Protein: đạm. Thành phần này tạo nên cấu trúc và khả năng co rút của cơ bắp. Bạn có thể bổ sung protein qua các món ăn như thịt, cá, trứng.
- Carb hay Carbohydrate: Tinh bột. Loại này góp phần cho hoạt động của cơ thể.
- Fat: chất béo. Nguồn năng lượng và chất cần thiết để xây dựng tế bào.
- Calo: năng lượng
- Supplement: Thực phẩm bổ sung
CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ LIÊN QUAN ĐẾN MÔN THỂ HÌNH
- Neck: Cơ cổ
- Shoulder (Deltoids): Cơ vai, cơ Delta.
- Traps (Trapezius): Cơ cầu vai, nối 2 bờ vai.
- Biceps: Cơ tay trước, cơ nhị đầu hay dân dã là Chuột.
- Forearms: Cơ cẳng tay
- Chest: Cơ ngực
- Abs (Abdominal): Cơ bụng
- Quads (Quadricep): Cơ đùi trước, cơ tứ đầu đùi.
- Triceps: Cơ tay sau hay cơ Tam đầu
- Lats: Cơ sô
- Middle Back: Cơ lưng giữa, Cơ lưng rộng
- Lower Back: Cơ lưng dưới
- Glute: Cơ mông
- Hamstrings: Cơ đùi sau
- Calves: Cơ bắp chuối
Bài viết trên UP GYM đã cung cấp thông tin đến các bạn về vấn đề các từ vựng tiếng Anh được sử dụng nhiều trong bộ môn thể hình. Và đã giải thích rõ cho các bạn cụm từ rèn luyện sức khỏe tiếng Anh là gì? Hy vọng bài viết trên đây sẽ hữu ích với các bạn, chúc các bạn thành công nhé!
UP GYM – Pump up your body, pump up your life
Địa chỉ:
- CN 1: 80 Lâm Văn Bền, Phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
- CN 2: 95C Hưng Phú, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
- CN 3: 789 Hồng Bàng, Phường Bình Tây, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 037 340 4999
Youtube: https://www.youtube.com/@CLBUPGYM
Facebook: https://www.facebook.com/upgym.vn
Tiktok: https://www.tiktok.com/@caulacboupgym
Group Facebook: https://www.facebook.com/groups/gymbeat.nhactapgym/
Các dịch vụ của chúng tôi xây dựng dựa trên các yếu tố phù hợp với người dân từng khu vực. KHÔNG GIAN RỘNG RÃI - THIẾT BỊ ĐA DẠNG - HLV GIÀU KINH NGHIỆM - CHI PHÍ PHẢI CHĂNGDỊCH VỤ UP GYM ĐANG CÓ KHUYẾN MÃI



















